AMV 25 Years

Lịch tiêm chủng vắc xin Ngoài chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) - Bảng 2

Theo Hội Y học Dự phòng Việt Nam

Tuổi tiêm Bệnh cần tiêm Vắc xin, sinh phẩm Lịch tiêm
Trong vòng 24h sau sinh Viêm gan B Vắc xin ngừa VGB Trong vòng 24h sau sinh
Sơ sinh Lao BCG 1 mũi trong vòng 1 tháng sau khi sinh
Bệnh do virus hợp bào hô hấp RSV Kháng thể đơn dòng (Nirsevimab/Palivizumab) + Nirsevimab: 1 mũi (<12 tháng). 1 mũi 12-24 tháng nếu có nguy cơ cao mắc bệnh nặng khi nhiễm RSV.
+ Palivizumab: Cho trẻ < 2 tuổi, 1 mũi vào đầu mùa dịch và 1 mũi hàng tháng xuyên suốt mùa dịch.
02 tháng (sớm nhất từ 6 tuần tuổi) Bạch hầu DTaP - HepB - Hib - IPV 3 mũi cách nhau 1 tháng, tiêm nhắc lại ở năm tuổi thứ 2, tối thiểu 6 tháng sau mũi cơ bản cuối cùng
Uốn ván
Ho gà
Viêm gan B
Haemophilus Influenzae týp b
Bại liệt
Tiêu chảy do vi rút Rota Uống Rota 2 lần với vắc xin RV1 hoặc 3 lần với vắc xin RV5 hoặc Rota 116E, các lần uống cách nhau 1 tháng
Bệnh do phế cầu (Viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa, viêm mũi họng) Phế cầu (PCV10/PCV13/PCV15/PCV20) PCV10: 3 mũi cách nhau 1 tháng, mũi 4 cách mũi 3, 6 tháng
PCV13/PCV15: 2 mũi cách nhau 1 tháng, mũi 3 tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi cách mũi trước đó ít nhất 2 tháng (2+1)
PCV13/PCV15/PCV20: 3 mũi cách nhau 01 tháng, mũi 4 tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi cách mũi trước đó ít nhất 2 tháng
Não mô cầu nhóm huyết thanh ACWY Não mô cầu nhóm huyết thanh ACWY-TT (Nimenrix), ACYW-TT (Menquadfi) Menquadfi: Trẻ 6 tuần - 6 tháng tuổi: 3 mũi (cách nhau ít nhất 2 tháng); Từ 6 tháng tuổi: 1 mũi. 1 mũi nhắc trong năm thứ 2, cách mũi cuối cùng ít nhất 2 tháng. Mũi tăng cường cho trẻ trên 12 tháng và người lớn cùng nhóm huyết thanh
02 tháng Não mô cầu nhóm huyết thanh B Não mô cầu nhóm huyết thanh B (4CMenB) 2 mũi cách nhau ít nhất 2 tháng, nhắc lại 1 mũi từ 12 tháng tuổi và cách mũi cuối cùng 6 tháng
06 tháng Cúm mùa Cúm mùa bất hoạt 2 mũi cách nhau 1 tháng và nhắc lại 01 mũi hàng năm
Viêm màng não do não mô cầu B+C Não mô cầu B+C 2 mũi cách nhau 6 - 8 tuần, nếu đã dùng 4CMenB thì không tiêm B+C, nên tiếp tục tiêm 4CMenB lúc 12 tháng
09 tháng Sởi hoặc Sởi - Quai bị - Rubella hoặc Sởi - Quai bị - Rubella - Thủy đậu Sởi đơn hoặc MMR hoặc MMRV Sởi đơn hoặc MMR từ 9 tháng tuổi và nhắc lại sau tối thiểu 3 tháng hoặc MMRV từ 12 tháng tuổi, mũi 2 cách mũi 1 tối thiểu 3 tháng. MMRV có thể dùng ở 9 tháng trong trường hợp có dịch sởi hoặc nguy cơ dịch sởi.
Viêm màng não do não mô cầu nhóm huyết thanh ACWY Não mô cầu ACWY-DT 2 mũi cơ bản cách nhau ít nhất 3 tháng, nếu đã dùng ACWY-TT trước đó thì nên tiếp tục liệu trình mà không cần đổi sang ACWY-DT
Viêm não Nhật Bản VNNB (JE-CV) 1 mũi cơ bản lúc 9 tháng tuổi, nhắc lại 1 mũi từ 1-2 năm.
Thủy đậu Thủy đậu 2 mũi cách nhau 3 tháng
Từ 12 - 15 tháng Não mô cầu nhóm huyết thanh ACYW-TT Não mô cầu 4 nhóm huyết thanh ACYW Tiêm 1 mũi cho nhóm ≥ 12 tháng tuổi
Viêm não Nhật Bản VNNB (JE-VC) hoặc VNNB (MBDV) hoặc VNNB sống giảm độc lực (RS.JEV) - VNNB (JE-VC): 2 mũi cách nhau 28 ngày, người từ 18-49 tuổi nhắc lại sau 12-24 tháng;
- VNNB (MBDV): 3 mũi cơ bản, mũi 1 lúc 12 tháng tuổi, mũi 2 cách mũi 1 từ 1-2 tuần, mũi 3 cách mũi thứ nhất 1 năm, nhắc lại 3 năm 1 lần cho đến 15 tuổi.
- VNNB (RS.JEV): 2 mũi, mũi cơ bản lúc 12 tháng tuổi, mũi nhắc 12 tháng sau mũi cơ bản.
Viêm gan A Viêm gan A đơn giá (hoặc kết hợp A,B) 2 mũi cách nhau 6-18 tháng
Từ 24 tháng trở lên Thương hàn Thương hàn 1 mũi, nhắc lại mỗi 3 năm nếu tiếp tục có nguy cơ
Tả Tả uống - mORCVAX 2 liều uống cách nhau 14 ngày, uống lại khi có dịch hoặc trước khi đi vào vùng dịch ít nhất 2 tuần
Não mô cầu nhóm huyết thanh ACWY Não mô cầu nhóm huyết thanh ACWY Chỉ tiêm 1 mũi nếu trước đó chưa tiêm vắc xin não mô cầu 4 nhóm huyết thanh ACWY
Não mô cầu nhóm huyết thanh B Não mô cầu nhóm B (4CMenB) 2 liều cách nhau 1 tháng nếu trước đó chưa tiêm
Phế cầu Phế cầu (PCV13/PCV15/PCV20) 1 mũi nếu trước đó chưa tiêm
Phế cầu Phế cầu (PPSV23) 1 mũi, nhắc lại sau đó 5 năm với đối tượng có nguy cơ
Từ 4 - 7 tuổi Bạch hầu - Uốn ván - Ho gà - Bại Liệt DTaP-IPV hoặc Tdap Mũi nhắc lại
Sốt xuất huyết Dengue Vắc xin Sốt xuất huyết Dengue 2 mũi cách nhau 3 tháng
Từ 9 - 15 tuổi Bạch hầu - Uốn ván - Ho gà Tdap 2 mũi cơ bản cách nhau 1 tháng và mũi 3 cách mũi 2 là 6 tháng nếu trước đó chưa tiêm. Nhắc lại mỗi 10 năm
Các loại ung thư và bệnh lý do HPV HPV tứ giá 2 mũi, mũi 1 cách mũi 2 từ 6-12 tháng (trẻ 9 đến 13 tuổi)
Các loại ung thư và bệnh lý do HPV HPV cửu giá 2 mũi, mũi 1 cách mũi 2 từ 6-12 tháng (trẻ 9 đến 14 tuổi)
Não mô cầu nhóm huyết thanh ACYW Não mô cầu 4 nhóm huyết thanh ACYW Tiêm 1 mũi cho nhóm thanh thiếu niên là nhóm nguy cơ mắc và mang trùng cao
Từ 16 tuổi trở lên Các loại ung thư và bệnh lý do HPV HPV 3 mũi theo lịch 0-2-6 nếu chưa tiêm ở giai đoạn 9-15 tuổi. HPV tứ giá được chỉ định cho nữ từ 9 đến 26 tuổi. HPV cửu giá được chỉ định cho nữ và nam từ 9 đến 45 tuổi.
Phế cầu Phế cầu (PCV13/PCV15/PCV20/PPSV23) 1 mũi
Bệnh do vi rút hợp bào hô hấp (RSV) RSV 1 mũi cho phụ nữ có thai từ 24-36 tuần thai kỳ và người từ 60 tuổi
Zona Zona (RZV) Chỉ định cho người từ 50 tuổi trở lên và người từ 18 tuổi trở lên có nguy cơ cao: 2 liều cách nhau 2-6 tháng hoặc sớm hơn 1-2 tháng với người suy giảm miễn dịch hoặc ức chế miễn dịch.