Dịch vụ tiêm chủng
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh đường hô hấp dưới do virus hợp bào hô hấp (RSV) - Abrysvo
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Sởi-Quai bị-Rubella - M-M-R-II (H/05 liều)
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Huyết thanh kháng dại - IVACRIG (SAR)
THÀNH PHẦN
Trong 1 lọ (5ml) IVACRIG chứa:
Thành phần hoạt chất:
| Thành phần hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| Kháng thể kháng vi rút dại | 1000 đvqt (IU) |
Thành phần tá dược:
| Thành phần tá dược | Nồng độ |
|---|---|
| Natri clorid | 0,85-0,9% |
| Thimerosal (chất bảo quản) | ≤ 0,01% |
DẠNG BÀO CHẾ
Dung dịch tiêm. Là dạng dung dịch đồng nhất không màu hoặc màu vàng nhạt, không lắng cặn, không có tiểu phần lạ.
CHỈ ĐỊNH
IVACRIG được sử dụng phối hợp với vắc xin dại để dự phòng bệnh dại trong những trường hợp do động vật nghi dại gây ra vết thương mức độ 3 (WHO/TRS 1012, năm 2018) theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới. Các vết thương như dưới đây cần đặc biệt lưu ý để chỉ định:
- Vết thương ở vùng gần thần kinh trung ương như: đầu, mặt, cổ, lưng, ngực hay vùng nhiều đầu dây thần kinh như: đầu ngón tay, ngón chân và bộ phận sinh dục.
- Bị động vật nghi dại liếm vào vùng da bị trầy xước hoặc bị nước bọt động vật nghi dại dính vào niêm mạc (như mắt, miệng, niêm mạc, bộ phận sinh dục) và vùng da bị tổn thương.
- Bị cắn nhiều vết hoặc vết thương sâu trên cơ thể.
LIỀU DÙNG
Trẻ em và người lớn dùng chung cùng 1 liều tối đa là 40 IU/kg cân nặng.
CÁCH DÙNG
Không thử phản ứng (test da) cho tất cả các đối tượng có chỉ định sử dụng IVACRIG.
Khai thác tiền sử của bệnh nhân nếu có tiền sử dị ứng với huyết thanh các loại đã dùng trước đó hoặc có tiền sử dị ứng với thuốc, các loại thực phẩm, phấn hoa, bụi nhà, hóa chất, mỹ phẩm, bệnh dị ứng như viêm mũi dị ứng, hen phế quản... hoặc có tiền sử phản vệ với nhiều dị nguyên khác nhau.
Trong trường hợp có tiền sử dị ứng với kháng huyết thanh thì việc thử phản ứng trên bệnh nhân và/hoặc giải mẫn cảm nhanh phải được tiến hành tại chuyên khoa dị ứng-miễn dịch lâm sàng hoặc do các bác sĩ đã được tập huấn về phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ thực hiện (Thông tư 51/2017/BYT ngày 29/12/2017).
Huyết thanh kháng dại tinh chế cần sử dụng đồng thời với vắc xin dại (với đầy đủ số mũi tiêm theo phác đồ cơ bản). Huyết thanh kháng dại tinh chế phải được tiêm ở vị trí khác với nơi tiêm vắc xin phòng dại.
Khi tiêm huyết thanh kháng dại tinh chế phải sẵn sàng thuốc và các biện pháp chống phản vệ.
Hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO/TRS 1012, năm 2018) cách dùng huyết thanh kháng dại như sau:
- Tính đủ lượng huyết thanh kháng dại tối đa theo cân nặng của bệnh nhân, không cần pha loãng.
- Huyết thanh kháng dại chỉ sử dụng 1 lần, càng sớm càng tốt, có thể tiêm vào thời điểm cùng với liều tiêm vắc xin dại đầu tiên.
- Không nên tiêm huyết thanh kháng dại sau ngày thứ 7 kể từ liều tiêm vắc xin dại đầu tiên, bất kể liều vắc xin có được nhận vào ngày 3 và ngày 7.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Phản ứng dị ứng đã được biết trước với các thành phần của IVACRIG.
Có thể sử dụng IVACRIG trong các trường hợp này nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ (xem cảnh báo và thận trọng khi sử dụng).
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 10 lọ x 1000 IU/lọ
Hộp 6 lọ x 1000 IU/lọ
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
Nhiệt độ bảo quản từ +2°C đến +8°C, không để đông băng.
HẠN DÙNG
24 tháng
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Tiêu chuẩn cơ sở.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Herpes zoster (bệnh zona) - Shingrix
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh viêm màng não mô cầu thế hệ mới - MenQuadfi
Đường tiêm:
Vắc xin MenQuadfi được chỉ định tiêm bắp, tốt nhất là ở vùng cơ delta hoặc mặt trước – ngoài đùi tùy thuộc vào độ tuổi và khối lượng cơ của người tiêm chủng. Không được tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm trong da.
Đối tượng:
Hiện nay, tại Việt Nam, vắc xin MenQuadfi chỉ định chủng ngừa cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn.
Liều lượng:
Tiêm chủng cơ bản: Trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn: Tiêm một liều (0,5 ml);
Tiêm chủng nhắc lại: Một liều MenQuadfi 0,5 ml có thể được sử dụng để tăng cường bảo vệ cho những người trước đó đã được chủng ngừa vắc-xin não mô cầu có cùng các nhóm huyết thanh.
Đường dùng:
Chỉ dùng đường tiêm bắp, tốt nhất là ở vùng cơ delta hoặc mặt trước-ngoài đùi tùy thuộc vào tuổi và khối lượng cơ của đối tượng.
Điều kiện bảo quản:
Bảo quản trong tủ lạnh (2°C – 8°C). Không được để đông băng.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh viêm phổi do phế cầu khuẩn - Prevenar 20
Vắc xin Prevenar 20 chứa 20 loại polysaccharide từ phế cầu khuẩn, bao gồm: 1, 3, 4, 5, 6A, 6B, 7F, 8, 9V, 10A, 11A, 12F, 14, 15B, 18C, 19A, 19F, 22F, 23F và 33F. Tất cả được cộng hợp với protein CRM197, giúp kích hoạt phản ứng miễn dịch mạnh hơn, không chỉ tạo ra kháng thể đặc hiệu mà còn sản sinh tế bào nhớ, giúp ghi nhớ mầm bệnh và phòng ngừa chúng khi tiếp xúc lại ở trong tương lai.
Tạo miễn dịch chủ động để phòng ngừa bệnh xâm lấn và bệnh viêm phổi do Streptococcus pneumoniae gây ra ở người từ 18 tuổi trở lên. Prevenar 20 nên được dùng theo khuyến nghị chính thức.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm vắc xin phòng Cúm mùa - GCFLu Quadrivalent Pre- filled Syringe inj
Bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C, tránh đông đá.
Hạn sử dụng 12 tháng kể từ ngày sản xuất.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Cúm mùa - IVACFLU-S
IVACFLU-S được chỉ định phòng ngừa cúm mùa cho trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn.
| Nhóm tuổi | Liều dùng |
| 6 tháng đến 35 tháng tuổi | Tiêm 1 đến 2 mũi, mỗi mũi 0,25ml vắc xin* |
| 36 tháng tuổi đến 8 tuổi | Tiêm 1 đến 2 mũi, mỗi mũi 0,5ml vắc xin* |
| 9 tuổi trở lên và người lớn | Tiêm 1 mũi 0,5ml vắc xin |
Đường dùng: Tiêm bắp
Nhiệt độ bảo quản vắc xin từ + 2°C đến + 8°C, tránh đông băng. Bảo quản vắc xin nguyên trong hộp để tránh ánh sáng.
Hạn dùng:
12 tháng kế từ ngày cơ sở sản xuất bắt đầu tiền hành thử nghiệm công hiệu chỏ kết quả có giá trị
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Cúm mùa - Influvac Tetra
Liều dùng:
- Trẻ từ 6 đến 35 tháng tuổi: 0,25ml hoặc 0,5ml.
- Từ 3 tuổi trở lên: 0,5ml
Đường dùng: Tiêm bắp hoặc tiêm sâu dưới da.
Lịch tiêm: Đối với những trẻ em mà trước đó chưa được tiêm chủng, thì nên tiêm một liều thứ hai sau khoảng thời gian tối thiểu là 4 tuần.
Bảo quản: Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C. Không được đông băng.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Cúm mùa - Vaxigrip Tetra
Liều dùng:
Người lớn: 1 liều 0,5ml
Sử dụng ở trẻ em:
- Trẻ em từ 36 tháng tuổi: tiêm một liều 0,5ml
- Trẻ em từ 6 đến 35 tháng tuổi: tiêm một liều 0,25ml
- Nếu trước đây trẻ chưa tiêm ngừa Cúm, phải tiêm liều thứ hai cách liều đầu tiên ít nhất là 4 tuần.
Đường dùng: Tiêm bắp hoặc tiêm sâu dưới da.
Lich tiêm:
Đối với trẻ em dưới 9 tuổi chưa bị nhiễm cúm hay chưa tiêm chủng, tiêm 2 mũi, mũi 2 cách mũi 1 ít nhất 4 tuần. Tiêm nhắc lại mỗi năm một lần.
Bảo quản: Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C. Không được đông băng.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm vắc xin phòng bệnh do phế cầu khuẩn - Vaxneuvance
VAXNEUVANCE được chỉ định để tạo miễn dịch chủ động nhằm phòng ngừa bệnh phế cầu xâm lấn, viêm phổi và viêm tai giữa cấp tính gây ra bởi Streptococcus pneumoniae ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 tuần tuối đến dưới 18 tuổi.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh sốt xuất huyết - Qdenga
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Ung thư cổ tử cung - Gardasil 9
Đối tượng: Vắc xin Gardasil 9 được chỉ định tiêm chủng cho cả nam giới và nữ giới, từ 9 đến 45 tuổi.
Đường tiêm:
• Vắc xin Gardasil 9 được chỉ định tiêm bắp. Vị trí phù hợp là vùng cơ delta của phần trên cánh tay hoặc ở vùng trước phía trên đùi.
• Không được tiêm Gardasil 9 vào mạch máu, tiêm dưới da hoặc tiêm trong da.
• Không được trộn lẫn vắc xin trong cùng một ống tiêm với bất kỳ loại vắc xin và dung dịch nào khác.
Phác đồ, lịch tiêm: Người từ tròn 9 tuổi đến dưới 15 tuổi tại thời điểm tiêm lần đầu tiên:
• Phác đồ 2 mũi:
- Mũi 1: lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi
- Mũi 2: cách mũi 1 từ 6-12 tháng.
- Nếu mũi 2 tiêm cách mũi 1 < 5 tháng, cần tiêm mũi 3 cách mũi 2 ít nhất 3 tháng.
• Phác đồ 3 mũi (0-2-6):
- Mũi 1: lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi
- Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 2 tháng
- Mũi 3: cách mũi 2 ít nhất 4 tháng
Người từ tròn 15 tuổi đến 45 tuổi tại thời điểm tiêm lần đầu tiên:
• Phác đồ 3 mũi (0-2-6):
- Mũi 1: lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi
- Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 2 tháng
- Mũi 3: cách mũi 2 ít nhất 4 tháng.
• Phác đồ tiêm nhanh:
- Mũi 1: lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi.
- Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 1 tháng
- Mũi 3: cách mũi 2 ít nhất 3 tháng.
Bảo quản: Vắc xin Gardasil 9 được bảo quản trong tủ lạnh (2°C – 8°C). Không để đông lạnh.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Ung thư cổ tử cung - Gardasil Inj
Liều dùng: 0,5ml
Đường dùng: Tiêm bắp
Lịch tiêm:
Tiêm chủng cơ bản: 3 mũi cho trẻ em gái và phụ nữ từ 9 -26 tuổi.
- Mũi 1: Vào ngày đã chọn.
- Mũi 2: Sau mũi đầu 2 tháng.
- Mũi 3: Sau mũi đầu 6 tháng.
- Tuy nhiên, có thể linh hoạt mũi 2 nên dùng ít nhất 1 tháng sau mũi 1, và mũi 3 dùng ít nhất 3 tháng sau liều mũi 2.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Thương hàn - Typhim Vi
BẢO QUẢN: Trong tủ lạnh (2 °C đến +8 °C). Không được để đông băng.
HẠN DÙNG: 36 tháng
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh viêm phổi do phế cầu khuẩn - Pneumovax 23
Đối tượng: Vắc xin Pneumovax 23 được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên, thanh thiếu niên và người lớn
Đường tiêm: Pneumovax 23 được tiêm dưới dạng dung dịch trong lọ đơn liều 0,5ml, qua đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, thường là vào bắp tay (cơ delta) ở người lớn.
Phác đồ, lịch tiêm:
Lịch tiêm cơ bản:
• Trẻ em từ 2 tuổi trở lên và người lớn: Tiêm 01 liều cơ bản
• Không khuyến cáo tiêm cho trẻ em dưới 2 tuổi vì độ an toàn và hiệu quả của vắc xin chưa được xác định và đáp ứng kháng thể có thể kém.
Lịch tiêm chủng lại: Người có nguy cơ cao mắc bệnh phế cầu xâm lấn (≥2 tuổi): tiêm chủng lại 5 năm sau liều cơ bản hoặc theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
Bảo quản:
Pneumovax 23 cần được bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C, tránh đông lạnh.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh viêm phổi do phế cầu khuẩn - Prevenar 13
Liều dùng: 0,5ml
Đường dùng: Tiêm bắp.
Lịch tiêm:
Cho trẻ sơ sinh từ 6 tuần đến 6 tháng tuổi:
Liệu trình ba mũi cơ bản:
- Mũi 1 lúc trẻ được 2 tháng tuổi (có thể tiêm mũi đầu tiên vào lúc 6 tuần tuổi), các mũi còn lại cách nhau ít nhất 1 tháng
- Mũi nhắc lại: Khi trẻ được 11 đến 15 tháng tuổi
Liệu trình hai mũi cơ bản:
- Mũi 1: Lúc trẻ được 2 tháng tuổi.
- Mũi 2: 2 tháng sau mũi đầu tiên.
- Mũi nhắc lại: Khi trẻ được 11 đến 15 tháng tuổi.
Trẻ trên 7 tháng tuổi chưa tiêm vắc xin:
- 7-11 tháng tuổi: 2 mũi tiêm, các mũi cách nhau ít nhất 1 tháng. Mũi 3 được dùng lúc 2 tuổi.
- 12-23 tháng tuổi: 2 mũi tiêm cơ bản, các mũi cách nhau ít nhất 2 tháng.
- Trên 2 tuổi: Một liều duy nhất.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh viêm phổi do phế cầu khuẩn - Synflorix
Liều dùng: 0,5ml
Đường dùng:
Vắc xin được tiêm bắp. Vị trí tiêm thích hợp là mặt trước bên của đùi ở trẻ nhỏ và cơ delta cánh tay ở trẻ lớn.
Lịch tiêm:
Cho trẻ sơ sinh từ 6 tuần đến 6 tháng tuổi:
Liệu trình ba mũi cơ bản:
- Mũi 1 lúc trẻ được 2 tháng tuổi (có thể tiêm mũi đầu tiên vào lúc 6 tuần tuổi), các mũi còn lại cách nhau ít nhất 1 tháng
- Mũi nhắc lại: 6 tháng sau mũi tiêm cơ bản cuối cùng.
Liệu trình hai mũi cơ bản:
- Mũi 1: Lúc trẻ được 2 tháng tuổi.
- Mũi 2: 2 tháng sau mũi đầu tiên.
- Mũi nhắc lại: 6 tháng sau mũi tiêm cơ bản cuối cùng.
Trẻ lớn chưa tiêm vắc xin:
- 7-11 tháng tuổi: 2 mũi tiêm, các mũi cách nhau ít nhất 1 tháng. Mũi 3 được dùng lúc 2 tuổi.
- 12-23 tháng tuổi: 2 mũi tiêm cơ bản, các mũi cách nhau ít nhất 2 tháng.
- 24 tháng-5 tuổi: 2 mũi tiêm cơ bản, các mũi cách nhau ít nhất 2 tháng
Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C, không được để đông băng
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh não mô cầu týp B - Bexsero
Đối tượng: Trẻ em và người lớn từ 2 tháng tuổi đến 50 tuổi (chưa đến sinh nhật 51 tuổi).
Đường tiêm:
- Vắc xin Bexsero được dùng dưới dạng tiêm bắp sâu, nên ưu tiên tiêm ở mặt trước bên cơ đùi của nhũ nhi hoặc vùng cơ delta cánh tay trên ở những đối tượng lớn hơn.
- Nếu phải tiêm đồng thời nhiều loại vắc xin khác thì phải tiêm ở nhiều vị trí riêng biệt.
Phác đồ, lịch tiêm
Đối với người khỏe mạnh
Trẻ từ 2 tháng tuổi đến < 6 tháng tuổi có lịch tiêm 2 mũi cơ bản:
- Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
- Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 2 tháng
Mũi nhắc được khuyến cáo tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và cách mũi 2 tối thiểu 6 tháng.
Trẻ từ tròn 6 tháng đến dưới 12 tháng tuổi có lịch tiêm 2 mũi cơ bản:
- Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
- Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 2 tháng
- Mũi nhắc được khuyến cáo tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và cách mũi 2 tối thiểu 2 tháng.
Trẻ từ tròn 1 tuổi đến dưới 2 tuổi có lịch tiêm 2 mũi cơ bản:
- Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
- Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 2 tháng
- Mũi nhắc được khuyến cáo cách mũi 2 tối thiểu 12 tháng.
Trẻ từ tròn 2 tuổi đến 50 tuổi có lịch tiêm 2 mũi cơ bản:
- Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
- Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 1 tháng
Bảo quản
Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh não mô cầu týp B và týp C - VA-Mengoc-BC
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh não mô cầu 4 týp A,C,Y,W - MENACTRA
Người tròn 7 tuổi trở lên và người lớn:
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Dại - Verorab
1. Trước phơi nhiễm
2. Sau phơi nhiễm
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Dại - Indirab
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Dại - Abhayrab
Liều dùng:
Một liều tiêm bắp (IM) là 0,5 mL vắc xin đã hoàn nguyên
Một liều tiêm trong da (ID) là 0,1 mL vắc xin đã hoàn nguyên
Đường dùng:
Tiêm bắp (IM): người lớn tiêm ở vùng cơ Delta cánh tay, trẻ em tiêm ở mặt trước bên đùi, Không tiêm vào vùng mông
Trong một số trường hợp có thể áp dụng tiêm trong da(ID), tiêm ở cẳng tay hoặc cánh tay.
Lịch tiêm:
• Tiêm dự phòng hay tiêm trước phơi nhiễm:
- Lịch tiêm cơ bản: Tiêm bắp 3 liều vào ngày 0, ngày 7 và ngày 28.
- Lịch tiêm nhắc lại: 1 năm sau.
- Các mũi tiêm nhắc sau đó: Cách 5 năm.
• Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm:
* Phác đồ tiêm bắp:
- Người chưa tiêm dự phòng: Người lớn và trẻ em dùng cùng 1 liều: Tiêm bắp 5 liều, mỗi liều 0,5 mL vào ngày 0, ngày 3, ngày 7, ngày 14, ngày 28
- Người đã tiêm dự phòng trong vòng 5 năm: 2 liều tiêm bắp vào ngày 0 và ngày 3.
* Phác đồ tiêm trong da: Mỗi liều 0,1 ml
- Người chưa tiêm dự phòng, phác đồ "2-2-2-0-2": 2 liều tiêm trong da tại 2 vị trí khác nhau vào các ngày 0, ngày 3, ngày 7 và ngày 28.
- Người đã tiêm dự phòng: 2 liều tiêm trong da vào ngày 0 và ngày 3.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Huyết thanh phòng Uốn ván - SAT
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Uốn ván, Bạch hầu - Td
Hạn dùng: 30 tháng kể từ ngày sản xuất
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng Uốn ván Hấp phụ - TT
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh viêm gan A và viêm gan B - Twinrix
Chỉ định: sử dụng cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 1 tuổi trở lên chưa có miễn dịch, những người có nguy cơ nhiễm cả viêm gan A và viêm gan B.
Liều lượng và cách dùng:
- Lịch tiêm 2 mũi cho trẻ từ 12 tháng – dưới 16 tuổi:
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.
– Mũi 2: 6 tháng sau mũi 1.
- Lịch tiêm 3 mũi cho người từ 16 tuổi trở lên:
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1.
– Mũi 3: 6 tháng sau mũi 1.
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Nên bảo quản trong nhiệt độ từ +2°C đến +8°C. Không đông đá.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh viêm gan A - Havax 0.5ml
Bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C, tránh đông đá
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh viêm gan A - Avaxim 80
Bảo quản: Vắc xin phải được bảo quản và vận chuyển ở nhiệt độ 2-8°C Không được để đông đá.
Hạn dùng: 36 tháng
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản - JEEV (6µg/0.5 mL)
Với người lớn (từ ≥ 18 tuổi tới ≤ 49 tuổi): nên tiêm một mũi nhắc lại sau liệu trình tiêm 2 mũi cơ bản. mũi nhắc lại được tiêm sau mũi 2 từ 12-14 tháng.
*Đặc biệt những người có nguy cơ cao (người làm việc trong phòng thí nghiệm hoặc người sống trong vùng dịch bệnh VNNB lưu hành) nên tiêm mũi nhắc lại lúc 12 tháng sau khi tiêm mũi 2.
Bảo quản:
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản - JEEV (3µg/0.5 mL)
Bảo quản:
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản - IMOJEV
Liều dùng: 0,5ml
Đường dùng: Dưới da.
Lịch tiêm:
Trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên: 1 mũi
Lịch tiêm nhắc lại: 1-2 năm sau mũi đầu tiên
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản - Jevax
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu - Varilrix
Đường tiêm: được chỉ định tiêm dưới da ở vùng cơ delta hoặc vùng má ngoài đùi với liều 0.5ml.
Đối tượng: được chỉ định cho trẻ em từ 9 tháng tuổi và người lớn chưa có miễn dịch phòng bệnh thủy đậu.
Phác đồ, lịch tiêm:
Trẻ từ 09 tháng đến 12 tuổi có lịch tiêm 2 mũi:
- Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.
- Mũi 2: 3 tháng sau mũi 1.
- Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.
- Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 1 tháng.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu - Varivax
Liều dùng: 0,5ml
Đường dùng: Tiêm dưới da.
Lịch tiêm:
- Trẻ 12 tháng đến 12 tuổi: 1 mũi.
- Từ 13 tuổi trở lên: Mũi đầu tiên vào ngày đã chọn và mũi thứ hai vào lúc 4 đến 8 tuần sau đó.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất (ngày sản xuất được tính kể từ ngày đưa vắc-xin đông khô ra khỏi nhiệt độ đông lạnh để đóng gói và bảo quản ở 2-8°C)
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu - Varicella Vaccine GCC®
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Sởi - MVVac
THÀNH PHẦN
Mỗi lọ 10 liều vắc xin Sởi được hồi chỉnh với 5,5mL nước pha tiêm. Mỗi liều 0,5mL chứa thành phần Virus Sởi sống, giảm độc lực chủng AIK-C
CHỈ ĐỊNH
Đối tượng chỉ định là trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và người chưa có kháng thể sởi.
- Đường tiêm: Vắc xin sởi chỉ được tiêm dưới da. Không được tiêm tĩnh mạch
- Liều tiêm: 0,5mL/liều.
- Lịch tiêm: Liều vắc xin thứ nhất tiêm cho trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên (theo lịch tiêm của chương trình TCMR) và liều thứ hai tiêm nhắc lại khi trẻ được 6 tuổi.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Sởi-Quai bị-Rubella - Priorix
Đối tượng: được chỉ định tiêm chủng cho trẻ em từ 9 tháng tuổi và người lớn.
Đường tiêm:
• Vắc xin Priorix được chỉ định tiêm dưới da. Có thể tiêm bắp vắc xin Priorix ở vùng cơ delta hoặc mặt trước bên đùi.
• Tiêm dưới da cho những đối tượng bị rối loạn chảy máu.
Phác đồ. lịch tiêm:
Trẻ em từ 9 tháng tuổi đến dưới 12 tháng tuổi tại thời điểm tiêm lần đầu tiên (chưa tiêm vắc xin Sởi hay MMR II) – Phác đồ 3 mũi:
• Mũi 1: lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi.
• Mũi 2: cách mũi 1 là 3 tháng.
• Mũi 3: cách mũi 2 là 3 năm hoặc hẹn lúc 4-6 tuổi.
Trẻ em từ 12 tháng tuổi đến dưới 7 tuổi – Phác đồ 2 mũi:
• Mũi 1: lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi.
• Mũi 2: cách mũi 1 là 3 tháng.
Trẻ em từ 7 tuổi và người lớn – Phác đồ 2 mũi:
• Mũi 1: lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi.
• Mũi 2: cách mũi 1 là 1 tháng.
Khi có dịch: Khuyến cáo tiêm mũi 3, cách mũi 2 tối thiểu 1 tháng.
Bảo quản:
Bảo quản trong tủ lạnh (2°C – 8°C). Không làm đông đá vắc xin, đông khô cũng như dung môi.
Có thể bảo quản dung môi trong tủ lạnh hoặc nhiệt độ phòng. Bảo quản trong bao bì gốc để tránh ánh sáng.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Sởi-Quai bị-Rubella - M-M-R-II (H/10 liều)
Liều dùng: 0,5ml
Đường dùng: Tiêm dưới da, nên tiêm mặt ngoài của phía trên cánh tay
Lịch tiêm:
- Lịch tiêm cơ bản: Tiêm cho trẻ em từ 12 tháng tuổi.
- Lịch tiêm nhắc lại: Từ 4-6 tuổi hoặc sớm hơn nếu có dịch nhưng phải cách nhau ít nhất là 28 ngày.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh viêm phổi và viêm màng não mủ do Hib - Quimi Hib
Bảo quản: Bảo quản lọ vắc xin ở nhiệt độ từ 2-8°C, không để đông lạnh
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt-Viêm gan B-Hib týp B - Infanrix Hexa (6in1)
Liều dùng: 0,5ml
Đường dùng: Tiêm bắp sâu.
Lịch tiêm:
-
Gồm 3 mũi vào 2,3,4 tháng; hoặc 3, 4, 5 tháng; hoặc 2, 4, 6 tháng;
-
Hoặc 2 mũi vào 3, 5 tháng. Khoảng cách giữa mỗi mũi tiêm ít nhất là 1 tháng
-
Lịch tiêm nhắc lại: Sau mũi tiêm cuối cùng ít nhất là 6 tháng và tốt nhất là giữa 11 và 13 tháng tuổi
Bảo quản:
Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 – 8 độ C. Không đông đá. Loại bỏ nếu vắc xin bị đông băng.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt-Viêm gan B-Hib týp B - Hexaxim (6in1)
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Bạch hầu-Ho gà- Uốn ván-Bại liệt - Tetraxim (4in1)
Đường tiêm: Tiêm bắp ở trẻ nhũ nhi và tiêm vùng cơ delta ở trẻ 2 tháng tuổi đến 13 tuổi.
Phác đồ, lịch tiêm:
- Loạt chủng ngừa cơ bản: Lịch tiêm chủng vắc-xin Tetraxim 0.5 ml tiêm ba liều cách nhau một tháng, lúc 2, 3, 4 tháng tuổi.
- Chủng ngừa nhắc lại: Tiêm 1 liều một năm sau loạt chủng ngừa cơ bản, thường là trong khoảng từ 16 đến 18 tháng tuổi.
- Chủng ngừa nhắc lại từ 5 đến 13 tuổi: 1 mũi.
Bảo quản: Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C. Không được để đông băng.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván - DPT
Chỉ định: Dùng để gây miễn dịch chủ động phòng bệnh bạch hầu, ho gà và uốn ván cho trẻ dưới 18 tháng tuổi.
Liều dùng: Một liều tiêu chuẩn của vắc xin DPT là 0,5ml.
Miễn dịch cơ bản: Tiêm 3 liều, khoảng cách giữa các liều ít nhất là 30 ngày, liều thứ nhất khi trẻ 2 tháng tuổi. Các mũi tiêm miễn dịch cơ bản cần phải được hoàn thành trước khi trẻ 12 tháng tuổi.
Tiêm nhắc lại: Tiêm một liều 0,5ml một năm sau liều tiêm thứ 3. Liều tiêm nhắc lại này có thể được tiêm sau mũi tiêm thứ 3 từ 12 tháng cho đến khi trẻ được 18 tháng tuổi.
Đường dùng: Vắc xin DPT được sử dụng qua đường tiêm bắp sâu, thường tiêm ở bắp đùi trước của trẻ sơ sinh và tiêm ở cơ delta ở các nhóm trẻ có tuổi lớn hơn.
Điều kiện bảo quản: Ở nhiệt độ từ + 2°C đến + 8°C, không để đông băng.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván - Boostrix
- Vắc xin Boostrix được chỉ định chủng ngừa nhắc lại cho người từ 4 tuổi trở lên tạo đáp ứng kháng thể chống 3 bệnh bạch hầu, uốn ván và ho gà.
- Boostrix có thể được xem xét sử dụng cho phụ nữ mang thai ở giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ.
Đường tiêm: tiêm bắp với liều lượng là 0.5ml.
Lịch tiêm phòng:
- Trẻ từ 4 tuổi trở lên đến người lớn và người già: tiêm 1 mũi
- Chủng ngừa nhắc lại mỗi 10 năm 1 lần.
Bảo quản: ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván - Adacel
CHỈ ĐỊNH: gây miễn dịch chủ động nhắc lại nhằm phòng bệnh uốn ván, bạch hầu và ho gà, với một liều duy nhất ở người từ 4 đến 64 tuổi.
LIỀU DÙNG: Liều khuyến nghị: liều tiêm duy nhất (0,5 ml) bằng đường tiêm bắp. Không nên chia nhỏ liều (liều nhỏ hơn 0,5 ml).
ĐƯỜNG DÙNG: Tiêm bắp toàn bộ thể tích 0,5 ml. Nên tiêm ở vùng cơ đelta.
BẢO QUẢN: Bào quản ở 2° đến 8°C. Không được để đông băng.
HẠN DÙNG: 36 tháng.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Tả - m-ORCVAX
Bảo quản:
Bảo quản và vận chuyển ở 2°C đến 8°C. Không sử dụng khi vắcxin bị đông băng.
Tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Hạn dùng:
24 tháng kể từ ngày sản xuất ở điều kiện bảo quản 2°C đến 8°C.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm phòng bệnh tiêu chảy do Rotavirus - Rotavin
- Virus rota sống, giảm độc lực, chủng G1P[8]: > 2.10^6 PFU
- Chất ổn định: Đường sucrose; Hydrolized gelatine
- Kháng sinh: Kanamyin Sulfate
- Liều dùng: 2ml/ liều
- Đường dùng: vắc xin chỉ được dùng để uống (không được tiêm)
- Lịch uống:
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm phòng bệnh tiêu chảy do Rotavirus - RotaTeq
Liều dùng: 2ml
Đường dùng: Đường uống
Lịch uống:
- Liều 1: Có thể bắt đầu khi trẻ được 7,5 tuần tuổi.
- Liều 2: Sau liều thứ nhất 4 tuần.
- Liều 3 : Sau liều thứ hai 4 tuần.
- Lịch trình uống vắc xin của trẻ phải kết thúc trước tuần thứ 32.
Bảo quản và vận chuyển trong điều kiện lạnh ở 2°C đền 8°C. Tránh ánh sáng.
Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm phòng bệnh tiêu chảy do Rotavirus - Rotarix
Liều dùng: 1,5ml
Đường dùng: Đường uống
Lịch uống:
- Liều 1: Có thể cho trẻ uống từ khi 6 tuần tuổi.
- Liều 2 cách liều 1 tối thiểu 4 tuần và nên hoàn thành trước 24 tuần tuổi.
Bảo quản trong tủ lạnh ở 2°C đền 8°C. Không để đông đá. Bảo quản trong hộp để tránh ánh sáng.
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Huyết thanh phòng viêm gan B - ImmunoHBs 180IU/ml
- Người sau phẫu thuật cấy ghép gan đối với suy gan do viêm gan B.
- Người tình cờ phơi nhiễm viêm gan B mà trên người chưa có miễn dịch.
- Bệnh nhân đang thẩm phân máu
- Trẻ sơ sinh có mẹ dương tính với virus viêm gan B.
- Người lớn: 2000 IU mỗi 15 ngày. Liều dùng cần đáp ứng duy trì nồng độ kháng thể chống virus viêm gan B (HBsAg) trong huyết thanh lớn hơn 100 IU/L ở bệnh nhân HBV-DNA (-) và lớn hơn 500 IU/L ở bệnh nhân HBV-DNA (+).
- Trẻ em: Vẫn chưa có dữ liệu thích hợp về hiệu quả.
- Đối với những người tình cờ phơi nhiễm mà trước đó chưa có miễn dịch viêm gan B hoặc chưa hoàn tất phác đồ tiêm vắc-xin phòng viêm gan Bhoặc không nhớ về việc chủng ngừa thì liều tối thiểu là 500 IU, tiêm càng sớm sau phơi nhiễm càng tốt.
- Đối với bệnh nhân đang thẩm phân máu: 8-12 IU/kg, liều cao nhất 500 IU, mỗi 2 tháng cho đến khi chuyển đổi huyết thanh sau khi chủng ngừa.
- Đối với trẻ sơ sinh từ mẹ nhiễm virus viêm gan B: Tiêm càng sớm càng tốt sau sinh, liều 30-100 IU/kg trọng lượng của trẻ; tiêm nhắc lại đến khi chuyển đổi huyết thanh sau chủng ngừa.
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan B - Heberbiovac HB 0,5ml
- Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 10 tuổi: dùng liều 10 µg
Lịch tiêm:
Bảo quản: ở nhiệt độ 2-8 độ C. Không làm đông đá.
Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan B - Heberbiovac HB 1ml
- Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: liều 20 µg
Lịch tiêm:
Bảo quản: ở nhiệt độ 2-8 độ C. Không làm đông đá.
Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất
Đăng ký Khám chữa bệnh
Dịch vụ tiêm Vắc xin phòng bệnh Lao - BCG
Liều dùng:
Đường dùng: Tiêm trong da
Bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C, tránh đông đá







